NHỮNG LOẠI THẢO MỘC

HỖ TRỢ CẢI THIỆN

ĐAU NHỨC XƯƠNG KHỚP

1.
ĐƠN CHÂU CHẤU

Thuộc họ nhân sâm với tên khoa học là Aralia armata, . Cây còn có các tên gọi khác là: cây cuồng, rau gai, cẩm giàng, độc lực, cây đuống, cây răng
Cây đơn châu chấu có xuất xứ từ vùng núi Himalaya lan qua Ấn Độ, Lào rồi đến nước ta, Malaysia. Cây thường mọc hoang ở ven rừng hay nương rẫy, chủ yếu ở các tỉnh Cao Bằng, Hòa Bình, Lạng Sơn, Hà Giang, Tuyên Quang, Thái Nguyên...
Rễ đơn châu chấu có chứa chất saponin triterpen, genin acid oleanolic. Ngoài việc dùng làm rau ăn (người dân vùng núi thường lấy lá non, chồi non đem luộc hay xào ăn) thì cây đơn châu chấu còn được dùng làm thuốc chữa bệnh:  viêm khớp, viêm họng, viêm phù thũng, sưng đau khớp, phong thấp tê bại, bệnh sốt rét...
Hy thiêm dạng cây thân thảo sống hàng năm, thân cây cao khoảng tầm 30 đến 40cm, có khi tươi tốt có thể cao lên đến 1m
Hy thiêm tìm thấy mọc hoang ở khắp tất cả các tỉnh thành tại Việt Nam. Ngoài ra, còn tìm thấy ở trung Quốc, Nhật Bản, Philipin, Châu Úc và nhiều quốc gia khác.
 Hy thiêm có một chất có vị đắng chính là darutin, không phải là ancaloit hay glucozit theo Wehmer (1931, Die Pflanzenstoffe Bd., II: 1224). Theo các nghiên cứu hay đánh giá về cấu trúc hóa học người ta cho rằng darutin là một dẫn xuất của axit salixylic.

Hy thiêm là vị thuốc có tính hàn, vị đắng. Sử dụng trong điều trị các bệnh về phong thấp và hỗ trợ lợi gân cốt. Công dụng của Hy thiêm được biết đến như chữa lưng đau mỏi, phong thấp, gối đau, tay chân tê dại. Tránh sử dụng cho những người tê đau nhưng do âm huyết không đủ.

Ngoài ra, Hy thiêm còn được sử dụng để giã đắp tại chỗ chữa nhọt độc, ong đốt, rắn cắn.
Đỗ trọng thuộc nhóm cây thân gỗ nhỏ, xuất xứ từ Trung Quốc, từ lâu nằm trọng danh sách 50 vị thuốc quý. Tại Việt Nam, cây đỗ trọng mọc chủ yếu tại một số vùng núi tây bắc như Sa Pa, Lào Cai.
Trong số các bộ phận trên cây đỗ trọng thì vỏ cây chứa nhiều thành phần giá trị nhất, chủ yếu bào chế thành thuốc. Lá cũng dùng làm thuốc nhưng ít hơn. 
trong vỏ của loài thực vật này chứa trung bình 3% đến 7% gutta pecka. Tỷ lệ gutta pecka trong lá tương đương 2%, quả lên tới 27.34%, Có khả năng ngăn chặn sự phát triển của chứng viêm khớp. Vì thế những loại thuốc chữa có thành phần như vỏ đỗ trọng đều rất tốt cho người mắc chứng viêm khớp cấp và mạn tính. Từ đó, hỗ trợ tăng cường sức khỏe xương khớp, hạn chế tình trạng thoái hóa khớp. 
Cây thân thảo sống lâu năm, chiều cao 1 - 2m hoặc hơn. Thân trơn nhẵn, màu tím nhạt hoặc màu lục. Gốc lá hình lông chim 2 đến 3 lần, dài từ 15 đến 40 cm
Độc hoạt có xuất xứ từ Trung Quốc, cây được nhập trồng nhập vào Việt Nam ở SaPa. Rễ độc hoạt chứa nhiều chất coumarin: Osthol, bergapten, angelol, psoralen, glabra lacton, xanthotoxin...
Độc hoạt dùng trong những trường hợp phong hàn, đau đầu, các khớp xương và lưng gối đau nhức bất kể đau lâu hay mới đau, đau răng. Liều dùng hàng ngày từ 3 đến 6g dưới dạng thuốc sắc hay ngâm rượu

CÁCH SỬ DỤNG PHỔ BIẾN

Sắc nước uống
Dùng khoảng 20–40g cây khô (hoặc 50–100g cây tươi)

Rửa sạch, cho vào ấm với ~1–1.5 lít nước
Đun sôi rồi hạ nhỏ lửa khoảng 15–20 phút
Chia uống trong ngày
Hãm trà
Lấy khoảng 10–20g dược liệu khô
Cho vào bình, đổ nước sôi như pha trà
Hãm 10–15 phút rồi uống

2.
HY THIÊM

CÁCH SỬ DỤNG PHỔ BIẾN

Sắc nước uống
Dùng khoảng 10–20g hy thiêm khô
Rửa sạch, sắc với 1–1.5 lít nước
Đun nhỏ lửa 15–20 phút
Uống trong ngày
Hãm trà
Dùng khoảng 5–10g dược liệu khô
Hãm với nước sôi 10–15 phút
Uống thay trà
Ngâm rượu
Dùng khoảng 200–300g hy thiêm khô
Ngâm với 2–3 lít rượu trắng (40–45 độ)
Ngâm 2–3 tuần là dùng được

👉 Mỗi lần uống 10–20ml, ngày 1–2 lần

3.
ĐỖ TRỌNG

CÁCH SỬ DỤNG PHỔ BIẾN

Sắc nước uống
Dùng 10–20g đỗ trọng khô
Rửa sạch, có thể sao qua cho thơm (tốt hơn)
Sắc với 1–1.5 lít nước, đun 15–20 phút
Uống trong ngày

👉 Phù hợp cho đau lưng, mỏi gối, yếu thận
Hãm trà
Dùng 5–10g
Hãm nước sôi 10–15 phút
Uống như trà hàng ngày

👉 Giúp bồi bổ cơ thể nhẹ nhàng, dùng lâu dài
Ngâm rượu
Dùng 200–300g đỗ trọng
Ngâm với 2–3 lít rượu trắng (40–45 độ)
Ngâm khoảng 2–3 tuần

👉 Uống 10–20ml/lần, ngày 1–2 lần
Nấu cùng thức ăn khác
Hầm với xương, gà, hoặc móng giò
Có thể thêm kỷ tử, táo đỏ

4.
ĐỘC HOẠT

CÁCH SỬ DỤNG PHỔ BIẾN

Sắc nước uống
Dùng 6–12g độc hoạt khô
Rửa sạch, sắc với 1–1.5 lít nước
Đun 15–20 phút, chia uống trong ngày

👉 Cách này phổ biến nhất cho đau lưng, đau khớp, tê chân
Hãm trà
Dùng 5–8g
Hãm nước sôi 10–15 phút
Uống trong ngày

👉 Dùng khi đau nhẹ hoặc để phòng tái phát đau khớp
Ngâm rượu
Dùng 200–300g độc hoạt
Ngâm với 2–3 lít rượu trắng (40–45 độ)
Ngâm 2–3 tuần

👉 Uống 10–20ml/lần, ngày 1–2 lần

NHÀ VƯỜN KIM SA

Cơ sở 1: Ngũ Chỉ Sơn, Sapa, Lào Cai

Hotline: 0886967655

Email: thaoduocvietnamsapa@gmail.com

Cơ sở 2: Vạn Mai, Mai Châu, Hoà Bình